Trang chủ Tin tức sự kiện Tin hoạt động sở

KẾ HOẠCH Ứng dụng công nghệ thông tin năm 2018
(Ngày đăng :29/09/2017 12:00:00 SA)

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

1. Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020 đã được ban hành theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng chính phủ;

2. Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về việc “Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế giai đoạn 2015-2020”;

3. Kế hoạch hành động số 544/KH-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về chính phủ điện tử;

4. Kế hoạch số 1608/KH-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Lai châu ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020;

5. Căn cứ Công văn số 1003/STTTT-BCVTCTT ngày 18/9/2017 của Sở Thông tin Truyền thông về việc xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT năm 2018.

Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2018 như sau:

II. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG THÔNG TIN NĂM 2017

A. Những kết quả đạt được

1. Môi trường pháp lý.

- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo phát triển và ứng dụng CNTT của Trung ương, tỉnh như: Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2016-2020 đã được ban hành theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành đề án thực hiện nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế năm giai đoạn 2015-2020”;

- Kế hoạch số 1608/KH-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT trong trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020.

- Tiếp tục nâng cấp và sử dụng phần mềm TDOffice, ViLIS 2.0 Enterprise một cách có hiệu quả đề trao đổi văn bản nội bộ, hạn chế các loại văn bản giấy tờ, tiết kiệm chống lãng phí và phục vụ công tác quản lý đất đai theo quy định.

- Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về ứng dụng CNTT vào công tác cải cách hành chính nhà nước.

2. Về hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống máy tính 51 cái, máy in 27 cái, máy quét 3 cái, máy phô tô 8 cái, và các thiết bị mạng của các đơn vị trực thuộc Sở.

- Thường xuyên kiểm tra, thay thế, nâng cấp các thiết bị trong hệ thống mạng WAN, LAN đảm bảo mạng thông suốt, lắp đặt hệ thống phát sóng wifi, đảm bảo chất lượng sóng kết nối được trong khuôn viên trụ sở. 

3. Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

Định kỳ hàng năm đơn vị đã soát xét các máy trạm và tiến hành cài đặt lại phần mềm Bkav Pro, Antivirus, CMC AntiVirus có bản quyền cho máy ở Văn phòng Sở và các đơn vị. Thường xuyên, quán triệt công chức, viên chức tuân thủ theo quy chế an toàn thông tin của tỉnh.

4. Hiện trạng về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT

Hiện nay nguồn nhân lực còn thiếu và yếu trong công tác quản lý vận hành theo phân cấp quản lý. Có 01 nhân lực trình độ đại học Điện tử tin học có kỹ năng ứng dụng CNTT.

5. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan.

- Đảm bảo duy trì, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ để chỉ đạo điều hành ở các phòng chuyên môn và đơn vị thuộc Sở.

- Sử dụng hệ thống phầm mềm ViLIS 2.0 Enterprise từ cấp tỉnh đến cấp huyện trong công tác quản lý và đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cấp tỉnh với cấp huyện phục vụ việc quản lý đất đai (tính đến nay đã đưa vào sử dụng cấp thành phố và cấp tỉnh).

- 100% cán bộ công chức, viên chức các đơn vị trực thuộc được cấp hộp thư điện tử công vụ TDOffice.

- 100% văn bản dự thảo, văn bản quy phạm pháp luật được gửi qua TDOffice công vụ của các phòng, đơn vị thuộc Sở nhằm hạn chế văn bản giấy.

- Duy trì, vận hành tốt phần mềm “Quản lý văn bản và điều hành” đã được chuyển giao.

- Duy trì ứng dụng CNTT, sử dụng tốt và hiệu quả các phần mềm nghiệp vụ của ngành tài nguyên và môi trường trong công tác chuyên môn nghiệp vụ tại Sở và các đơn vị trực thuộc.

6. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Thường xuyên cập nhật, đăng tải các thông tin lên website của Sở và Trung tâm CNTT thuộc Sở để phục vụ cho người dân, doanh nghiệp bao gồm:

+ Đăng tải các thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường.

+ Mẫu biểu có liên quan trong giao dịch về đất đai, môi trường, nước, khoáng sản, đo đạc bản đồ, bảo vệ môi trường.

- Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 của ngành tài nguyên và môi trường ở các lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản, Nước và khí tượng thủy văn theo Công văn số 206/UBND-VX ngày 15/02/2017 của UBND tỉnh Lai Châu về việc đẩy mạnh triển khai cung cấp Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên Trang, Cổng thông tin điện tử.

7. Triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT gắn với cải cách thủ tục hành chính, xây dựng Chính quyền điện tử phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; bảo đảm rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính. Tập trung triển khai cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

- 100% chuyển sang môi trường làm việc trên hệ thống QLĐĐ ViLIS 2.0 Enterprise từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai.

- 100% chuyển sang sử dụng hộp thư chính thức của Sở, không sử dụng dịch vụ thư miễn phí (gmail, yahoo..) trong công việc.

- 90% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa Sở và các đơn vị trực thuộc Sở dưới dạng thông tin điện tử; 100% văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành, văn bản cần phố biến trên Cổng thông tin điện tử của Sở.

- Xây dựng các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin vào bộ phận “một cửa” tại các đơn vị có giao dịch, trao đổi với người dân và doanh nghiệp.

- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

8. Đánh giá chung

Thực hiện chiến lược, xây dựng CSDL, tin học hóa phục vụ cải cách thủ tục hành chính trong ngành TN&MT. Tham mưu cho Lãnh đạo các cấp về sự cần thiết cũng như triển vọng và lợi ích của ứng dụng CNTT, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT.

B. Những tồn tại, hạn chế

Một bộ phận nhỏ viên chức có tuổi cao, ngại tiếp cận ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện nhiệm vụ;

Một số máy tính sau khi sửa văn bản không lưu được, chuyển sang bộ phận văn thư không có file đính kèm.

Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin còn thiếu và yếu trong công tác triển khai, quản lý và vận hành ứng dụng CNTT.

C. Biện pháp khắc phục

- Đẩy mạnh tuyên truyền cho công chức, viên chức thấy rõ hiệu quả và yêu cầu mang tính tất yếu của ứng dụng CNTT trong đổi mới phương thông qua nhiều hình thức như: Triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành về ứng dụng CNTT trong thực hiện nhiệm vụ; thông qua các buổi họp, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề…

- Nâng cao trình độ Tin học và kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ công chức, viên chức..

- Tăng cường công chức, viên chức có trình độ chuyên môn về công nghệ tin về làm việc tại vị trí ứng dụng công nghệ thông tin của Sở; bố trí kinh phí để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Hạ tầng kỹ thuật.

- Tỉ lệ trung bình máy tính/CBCC bảo đảm 01 người/máy.

- Có 7/7 đơn vị có kết nối Internet (Sở và 6 đơn vị trực thuộc).

- Có 7/7 đơn vị có mạng nội bộ (Sở và 6 đơn vị trực thuộc).

- 01 đơn vị kết nối mạng diện rộng của tỉnh (đường truyền số liệu Sở Tài nguyên và Môi trường);

- 01 mạng dùng riêng của Đảng uỷ Sở kết nối với Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh.

- 01 phầm mềm một cửa liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện dự kiến bàn giao trong năm 2018.

- 01 mạng diện rộng (Metronet) kết nối từ Sở Tài nguyên và Môi trường đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lai Châu (đầu mối là Trung tâm Công nghệ thông tin của Sở) phục vụ cho hệ thống thông tin đất đai tỉnh Lai Châu.

- Hệ thống máy chủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi được cung cấp từ dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.

- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Sở và các phòng, đơn vị cơ bản đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, 100% máy tính được cài đặt phần mềm diệt virus; các máy tính đều được cài đặt mật khẩu, cơ sở dữ liệu được sử dụng và lưu trữ an toàn. Mỗi phòng, đơn vị đều có ổ đĩa cứng gắn ngoài để sao lưu dữ liệu của mình.

2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan.

- Đảm bảo duy trì, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ để chỉ đạo điều hành ở các phòng chuyên môn và đơn vị thuộc Sở.

- 100% cán bộ công chức, viên chức các đơn vị trực thuộc được cấp hộp thư điện tử công vụ TDOffice.

- 100% văn bản dự thảo, văn bản quy phạm pháp luật được gửi qua mail công vụ TDOffice của các phòng, đơn vị thuộc Sở nhằm hạn chế văn bản giấy.

- Duy trì, vận hành tốt phần mềm “Quản lý văn bản và điều hành” và “Cơ sở dữ liệu địa chính ViLIS 2.0 Enterprise” đã được chuyển giao.

- Duy trì ứng dụng CNTT, sử dụng tốt và hiệu quả các phần mềm nghiệp vụ của ngành tài nguyên và môi trường trong công tác chuyên môn nghiệp vụ tại Sở và các đơn vị trực thuộc.

3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Thường xuyên cập nhật, đăng tải các thông tin lên website của Sở và các đơn vị thuộc Sở để phục vụ cho người dân, doanh nghiệp bao gồm:

+ Đăng tải các thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường.

+ Mẫu biểu có liên quan trong giao dịch về đất đai, môi trường, nước, khoáng sản, đo đạc bản đồ, bảo vệ môi trường...

- Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 của ngành tài nguyên và môi trường ở các lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản, Nước, đo đạc bản đồ và khí tượng thủy…. theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh Lai Châu công bố danh mục THC tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Lai Châu.

4. Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử.

- Chuẩn bị tốt cơ sở hạ tầng để vận hành tốt và hiệu quả hệ thống thông tin đất đai thuộc dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Lai Châu.

5. An toàn, an ninh thông tin.

- Kiểm tra tình hình ứng dụng CNTT ở các phòng, đơn vị thuộc Sở, phòng tài nguyên và môi trường các huyện, thành phố nhằm kịp thời chấn chỉnh và khắc phục các sự cố xảy ra.

- Chỉ đạo phòng, đơn vị trực thuộc tiến hành rà soát, kiểm tra, nghiêm túc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Trước mắt, cần tập trung rà soát, tăng cường bảo đảm an toàn thông tin đối với cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin và dịch vụ trực tuyến phục vụ xã hội.

- Thiết lập tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập để phát hiện và cảnh báo sớm các cuộc tấn công nhằm vào hệ thống; sao lưu thường xuyên các ứng dụng, cơ sở dữ liệu để có phương án dự phòng các bản sao lưu được tách khỏi máy chủ đang chạy dịch vụ về mặt vật lý. Tuyên truyền nâng cao nhận thức và phát triển năng lực công nghệ thông tin về an toàn thông tin.

6. Phát triển nhân lực công nghệ thông tin.

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của ngành sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn nghiệp vụ trên các lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Tham gia đầy đủ các lớp quản trị hệ thống mạng, bảo mật, an toàn thông tin do tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức.

- Đào tạo cán bộ công nghệ thông tin đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng và chất lượng qua quá trình triển khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ; tổ chức 1-2 lớp đào tạo chuyển giao phần mềm chuyên ngành cho cán bộ ngành tài nguyên và môi trường.

IV. GIẢI PHÁP

1. Giải pháp về môi trường chính sách

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hàng năm các phòng, đơn vị lập kế hoạch kinh phí để đầu tư, nâng cấp trang thiết bị tin học, trang bị phần mềm diệt virus nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống mạng và thiết bị tin học, đào tạo nhân lực về CNTT phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng các hệ thống đã được đầu tư.

- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý của Sở, các phòng và đơn vị trực thuộc bao gồm các nội dung sau: sử dụng hiệu quả phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn; thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ để trao đổi thông tin; tăng cường áp dụng chữ ký số và văn bản điện tử; phát triển 02 trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và Trung tâm Công nghệ thông tin theo hướng cung cấp dịch vụ công trực tuyến để cập nhật, phổ biến, tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy trình, thủ tục cải cách hành chính, hình ảnh, hoạt động của ngành tài nguyên và môi trường.

2. Giải pháp tài chính

Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau, ưu tiên bố trí vốn thực hiện các dự án đo vẽ bản đồ lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu kho lưu trữ ngành tài nguyên và môi trường.

3. Giải pháp triển khai

 - Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Lai Châu;

- Để việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản lý nhà nước tại các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở thực sự đi vào nề nếp cần được gắn với công tác thi đua khen thưởng, đánh giá phân xếp loại.

- Phòng TNMT các huyện, thành phố chỉ đạo công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại phòng TNMT, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và cán bộ địa chính – môi trường tại các xã, phường, thị trấn.

- Triển khai Dự án lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các huyện còn lại.

- Thu thập, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo Kế hoạch cung cấp, chia sẻ dữ liệu tài nguyên môi trường.

- Quản trị hệ thống mạng nội bộ, cổng thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, vận hành hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, thông suốt.

- Đổi mới công tác thu thập thông tin phục vụ cập nhật, chỉnh lý bản đồ điện tử các cấp.

- Phối hợp Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên và Môi trường ứng dụng phần mềm phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu……. cấp tỉnh và thành phố: cơ sở dữ liệu kho lưu trữ ngành tài nguyên và môi trường cấp tỉnh đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý của tỉnh.

- Nâng cao chất lượng đào tạo, chuyển giao ứng dụng CNTT thuộc lĩnh vực ngành tài nguyên và môi trường cho cấp tỉnh, huyện, đảm bảo phù hợp với công tác quản lý tại mỗi cấp. Kết thúc khóa tập huấn có phiếu thăm dò, nhận xét của học viên để làm cơ sở rút kinh nghiệm cho công tấc chuyển giao được hiệu quả hơn.

- Tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến về tài nguyên và môi trường.

4. Giải pháp đảm bảo an ninh thông tin.

- Phần mềm phòng chống Virus cho máy trạm (end-user).

- Giải pháp an ninh vật lý cho phòng máy chủ. Giải pháp cho việc giám sát an ninh vật lý cho phòng máy chủ như: hệ thống kiểm soát vào ra, hệ thống camera theo dõi...chuyên dụng riêng cho phòng máy chủ.

- Hệ thống giám sát và quản trị hệ thống an ninh thông tin hệ thống giám sát giúp người quản trị phát hiện và ngăn chăn các thâm nhập trái phép kịp thời và đưa ra những giải pháp hỗ trợ tiếp theo.

5. Giải pháp tổ chức

- Đảm bảo an toàn cho hạ tầng mạng, thiết bị.

- Thiết lập các cơ chế bảo vệ mạng nội bộ (LAN), an toàn cho thiết bị cá nhân (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh), an toàn cho máy chủ (Server), an toàn khi sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài.

- An toàn khi khai thác, sử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh.

- Các cá nhân, đơn vị quán triệt toàn thể cán bộ, công chức, viên chức phải đổi mật khẩu mặc định khi sử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh (thư điện tử, phần mềm QLVB&HSCV, Cổng thông tin điện tử, số hóa văn bản...) ngay sau khi được cấp và nên định kỳ thay đổi mật khẩu (ít nhất sau 30 ngày đổi một lần); không đặt chế độ ghi nhớ mật khẩu khi sử dụng. Không sử dụng tên đăng nhập vào các phần mềm dùng chung của tỉnh cho các dịch vụ trực tuyến khác.

- Quản lý tài sản là thiết bị CNTT khi sửa chữa, thanh lý.

- Phát huy vai trò cán bộ phụ trách CNTT của đơn vị.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trung tâm Thông tin

Căn cứ Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2018 của Sở, Trung tâm công nghệ thông tin thuộc Sở hướng dẫn các phòng, đơn vị thuộc Sở, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin của ngành; theo dõi, tổng hợp, đề xuất điều chỉnh bổ sung Kế hoạch và báo cáo Sở theo quy định.

- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định.

2. Phòng Tổ chức hành chính

Phối hợp Trung tâm công nghệ thông tin đôn đốc các phòng, đơn vị thuộc Sở ứng dụng công nghệ thông tin góp phần hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch.

Theo dõi việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin của các phòng, đơn vị để đánh giá, bình xét thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tập thể;

3. Các phòng, đơn vị thuộc Sở

Các phòng, đơn vị thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trên tất cả các lĩnh vực.

Định kỳ ngày 20 hàng tháng báo cáo kết quả ứng dụng CNTT và gửi về Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố

Phòng TNMT các huyện, thành phố chỉ đạo công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại phòng TNMT, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và cán bộ địa chính – môi trường tại các xã, phường, thị trấn./.

Tin liên quan

TẬP HUẤN ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG, MÁY CHỦ, QUẢN TRỊ MẠNG CSDL VÀ VẬN HÀNH CSDL ĐỊA CHÍNH(08/11/2017 8:01:08 SA)

TẬP HUẤN ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CHUYÊN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (16/10/2017 8:45:35 SA)

Kết luận của Giám đốc Sở tại cuộc họp giao ban Quý III năm 2017 Ngành TN&MT.(13/10/2017 2:04:46 CH)

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG GIAO BAN CÔNG TÁC QUÝ III, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ QUÝ IV NĂM 2017(10/10/2017 8:35:24 SA)

ĐẠI HỘI CÁC CHI BỘ TRỰC THUỘC ĐẢNG BỘ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG(02/10/2017 8:29:59 SA)

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LAI CHÂU

Chịu trách nhiệm nội dung: Vũ Văn Lương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

Trụ sở cơ quan: Tầng 3, Nhà F, Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Lai Châu

Điện thoại: 02133.791.905 - Email: vpstnmt@gmail.com

Ghi rõ nguồn http://sotnmt.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này.


...